Thời gian

Tài nguyên dạy học

Ảnh giới thiệu

Liên kết Website

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Hanh_Khuc_Thanh_Nien_Cong_San_Ho_Chi_Minh__Various_Artists.mp3 Nhung_dieu_can_biet1.jpg Book1.jpg 0cabinbmp1.jpg Slide0CA55VLUP.jpg Slide06.jpg Noimg1.jpg Engineignitionswf1.jpg Book11.jpg Book16.jpg Khoa_Nguoi_sua_chua_TBCNflv1.jpg Book11.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Văn Tạo (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:37' 10-12-2010
    Dung lượng: 5.7 MB
    Số lượt tải: 95
    Số lượt thích: 0 người
    BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
    BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
    Khái niệm: là sự tổng hợp những dẫn liệu trực tiếp hay gián tiếp chứng minh sự có thật của quá trình tiến hóa
    Bằng chứng giải phẫu học so sánh
    Bằng chứng phôi sinh học so sánh
    Bằng chứng địa lý sinh học
    Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử
    Bằng chứng cổ sinh vật học
    Bằng chứng trực tiếp: cổ sinh vật học (chủ yếu từ những nghiên cứu về hóa thạch)
    Bằng chứng gián tiếp: giải phẫu so sánh, phôi sinh học so sánh, địa lý sinh học, tế bào học và sinh học phân tử
    Giải phẫu học so sánh (Comparative anatomy) là môn học nghiên cứu về sự giống nhau và khác nhau về phương diện giải phẫu của các sinh vật.



    Cơ quan tương đồng (Homologous structures)
    Cơ quan tương tự (Analogous structures)
    CƠ QUAN TƯƠNG ĐỒNG
    Cơ quan tương đồng (cơ quan cùng nguồn): là những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi cho nên có kiểu cấu tạo giống nhau



    CƠ QUAN TƯƠNG ĐỒNG
    ➦ Những loài cùng tổ tiên có thể tiến hóa theo những hướng khác nhau nhưng có thể duy trì vài đặc điểm chung.

    ➦ Những cấu trúc tương tự của hai hay nhiều loài gọi là cấu trúc tương đồng nếu chúng tiến hóa từ một cấu trúc chung của dạng tổ tiên.

    CƠ QUAN TƯƠNG ĐỒNG
    ➦ Luaät veà töông ñoàng cô quan: “Caùc cô quan coù cuøng nguoàn goác, xaây döïng theo moät keá hoaïch, seõ coù cuøng vò trí treân cô theå con vaät”
    CƠ QUAN TƯƠNG ĐỒNG
    CƠ QUAN TƯƠNG ĐỒNG
    CƠ QUAN TƯƠNG ĐỒNG
    Những cơ quan nào là tương đồng?
    CƠ QUAN TƯƠNG ĐỒNG
    CƠ QUAN TƯƠNG ĐỒNG

    răng nhai của hải ly và ngà voi (nguồn gốc từ răng cửa)
    CƠ QUAN TƯƠNG ĐỒNG
    cánh chuồn chuồn và cánh bướm
    CƠ QUAN TƯƠNG ĐỒNG
    Tuyến nọc độc của rắn tương đồng với tuyến nước bọt
    CƠ QUAN TƯƠNG ĐỒNG
    * Sự tương đồng về đặc điểm giải phẫu giữa các loài chứng minh gián tiếp về sự tiến hóa của các sinh vật từ một tổ tiên chung.

    * Cơ quan tương đồng chứng minh con đường tiến hóa phân ly.
    CƠ QUAN TƯƠNG TỰ
    Cơ quan tương tự (analogous ): là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau nên có hình thái tương tự

    ➦ Luaät veà töông töï cô quan
    “Döôùi taùc duïng cuûa ñieàu kieän soáng gioáng nhau seõ hình thaønh chöùc naêng gioáng nhau, khoâng leä thuoäc : vaøo caáu taïo vaø nguoàn goác cô quan”
    CƠ QUAN TƯƠNG TỰ


    CƠ QUAN TƯƠNG TỰ
    Ngà Hải mã (răng nanh)
    Ngà voi (răng cửa)
    * Sự giống nhau về chức năng của các cơ quan này là kết quả của con đường tiến quá đồng qui.
    * Các sinh vật sống trong cùng điều kiện môi trường nên chọn lọc tự nhiên đã chọn lọc và giữ lại các cơ quan theo cùng hướng giúp sinh vật thích nghi với môi trường.
    CƠ QUAN THOÁI HÓA
    Cơ quan thoái hóa: là những cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành. Do điều kiện sống của loài đã thay đổi, các cơ quan này mất dần chức năng ban đầu, tiêu giảm dần và chỉ để lại một vài dấu tích ở vị trí xưa kia của chúng.
    Luaät veà thoaùi hoùa: “Quaù trình phaùt trieån tieán hoùa cô theå khoâng nhöõng do söï thay ñoåi tieán boä veà chöùc naêng vaø caáu taïo cuûa cô quan maø coøn do söï thay ñoåi thoaùi boä cuûa caùc cô quan khaùc”


    ? Những cơ quan thoái hóa này có thể được gặp lại trong quá trình phát triển phôi của chúng

    ? Co quan thối hĩa cung l co quan tuong dơng.
    Trong qu trình ti?n hĩa, cc th? th?c c?u t?o chung d ti?n hĩa theo nh?ng hu?ng khc nhau nn cĩ s? phn hĩa v? ch?c nang nn cĩ s? khc bi?t v? c?u t?o. Co quan no khơng cịn ch?c nang r r?t thì thối hĩa.

    ? S? t?n t?i c?a co quan thối hĩa ch?ng t? m?i quan h? h? hng gi?a cc lồi.
    HIỆN TƯỢNG LẠI TỔ
    HIỆN TƯỢNG LẠI TỔ: do sự phát triển không bình thường của phôi làm tái hiện một số đặc điểm của tổ tiên
    Bằng chứng CỔ SINH VẬT HỌC
    Cổ sinh vật học là môn học nghiên cứu về các sinh vật cổ đã từng sống trên trái đất
    Đối tượng nghiên cứu của cổ sinh vật học là những di tích của các sinh vật cổ được trong các lớp đất đá gọi là hóa thạch
    Hóa thạch là di tích hay di thể của sinh vật sống trong các thời đại trước đã để lại trong các lớp đất đá
    Nguồn gốc tên gọi "hóa thạch" trong tiếng Anh, từ "fossil“. Từ latinh "fossilis" nghĩa là "đào lên".
    Hóa thạch sống là một loài hoặc nhánh sinh vật nào còn sinh tồn nhưng giống như các loài chỉ được biết đến từ các hóa thạch và không có bất kỳ họ hàng còn sinh tồn nào là gần gũi.
    SỰ HÌNH THÀNH HÓA THẠCH

    sinh vật chết:
     bị thối rữa và phân hủy
     bị các sinh vật khác ăn

    xác sinh vật  chôn vùi trong
    ? Bảo quản

    Chất khoáng lấp đầy khoảng trống thì sẽ đúc thành một sinh vật bằng đá
    chất hóa học trong cơ thể SV => luân chuyển
    tái sử dụng
    đất cát
    tro bụi núi lửa
    đất sét
    đầm lầy
    đáy hồ
    đại dương
    Sự hình thành hóa thạch

    Các phần mềm của cơ thể dần dần được thay thế bằng các muối vô cơ hòa tan trong nước

    Chất khoáng lấp đầy khoảng trống thì sẽ
    đúc thành một sinh vật bằng đá

    Chất khoáng lấp đầy khoảng trống thì sẽ đúc thành một sinh vật bằng đá

    Hai kiểu: khuôn ngoài và lõi trong.
    + Khuôn ngoài là một vật hóa đá bắt được hình dạng bên ngoài của di tích sinh vật.
    + Lõi trong là dạng hóa thạch hình thành bằng cách lấp lỗ hổng bởi vật liệu thứ sinh do dòng nước ở trầm tích đưa tới

    xác sinh vật được bảo quản theo một kiểu khác và có thể được bảo tồn nguyên vẹn

    => xác sinh vật được bảo tồn nguyên vẹn trong
    băng
    không khí khô,
    than đá,
    hổ phách…
    Các dạng hóa thạch
    Di tích hóa đá
    Di tích hóa than
    Di tích phấn hoa
    Di tích phân tử
    Di tích bảo tồn trong hổ phách
    Di tích bảo tồn trong băng
    Di tích bảo tồn trong không khí khô
    Vết bò, vết chân
    Phân
    Hóa thạch sống
    Khuôn trong
    Khuôn ngoài
    Xác nguyên vẹn
    Các dạng hóa thạch
    Di tích hóa đá
    Bộ bàn ghế gỗ hóa thạch này có tổng trọng lương trên 500kg. Đường kính trung bình chỗ nhỏ nhất, trên 65cm, dày 35cm.

    Các dạng hóa thạch
    Di tích hóa đá
    Hóa thạch của Archaeopteryx
    Các dạng hóa thạch
    Di tích hóa đá
    Hóa thạch khủng long
    Các dạng hóa thạch
    Di tích hóa đá
    Hóa thạch của ong
    Các dạng hóa thạch
    Di tích hóa đá
    Hóa thạch của lá dương xỉ.
    Hóa thạch của sao biển
    Các dạng hóa thạch
    Di tích hóa đá


    Hóa thạch của sò
    Các dạng hóa thạch
    Di tích bảo tồn trong hổ phách
    Hóa thạch của kiến trong hổ phách
    Các dạng hóa thạch
    Di tích bảo tồn trong băng
    Hóa thạch của mammoth ở Siberi
    Các dạng hóa thạch
    Di tích hóa than
    Hóa than của thực vật
    Vết chân
    Reptile tracks in Coconino Sandstone
    Dấu chân khủng long
    Hóa thạch sống
    Hóa thạch sống
    Hóa thạch sống
    Cây bạch quả
    Sam
    Ý nghĩa của nghiên cứu hóa thạch
    Xác định lịch sử xuất hiện, phát triển và diệt vong của sinh giới
    Tuổi lớp dất đá chứa hóa thạch Xác định tuổi hóa thạch =>lịch sử phát triển của sinh vật và mối quan hệ giữa các loài
    Nghiên cứu lịch sử vỏ quả đất
    Các sinh vật đơn giản nhất đã xuất hiện đầu tiên và tồn tại hàng trăm triệu năm trước khi xuất hiện các dạng sinh vật hiện nay.

    Sự tuyệt chủng thường xảy ra nên chỉ có một số ít các dạng hóa thạch còn có dạng diện trong số những sinh vật đang tồn tại.

    Khi các hóa thạch sắp xếp theo một trật tự lịch sử thì bức tranh về nguồn gốc tiến hóa thường xuất hiện rõ ràng.

    Những thay đổi về cấu trúc có thể được giả thích là do kết quả của quá trình thích nghi với điều kiện sống mới.
    PHÔI SINH HỌC SO SÁNH
    Phôi sinh vật học (Embryology) (tiếng Latinh embryon, "unborn, embryo: là khoa học nghiên cứu về quá trình phát triển phôi của các sinh vật.

    + Động vật: giai đoạn trước khi sinh hoặc nở
    + Thực vật: trước khi nảy mầm
    Giai đoạn phát triển đầu tiên của một sinh vật thường phản ảnh quá khứ tiến hóa của nó
    Darwin: trong quá trình phát triển phôi, mỗi loài đều diễn lại tất cả những giai đoạn chính mà loài đó đã trãi qua trong lịch sử phát triển của nó”
    Định luật phát sinh sinh vật (Muller và Haeckel, 1866): “Sự phát triển cá thể lặp lại một cách rút gọn sự phát triển của loài”
    Các giai đoạn phát triển phôi
    của các lớp động vật có xương sống
    Phôi người 4 tuần

    Phôi người 6 tuần
    Ếch và Cóc không đuôi nhưng nòng nọc có đuôi điều này chứng tỏ lưỡng cư không đuôi bắt nguồn từ lưỡng cư có đuôi.
    Phôi người: dấu vết khe mang ở phần cổ giống như ở cá sụn, tim lúc đầu chỉ có một tâm thất và một tâm nhỉ (cá), sau đó tâm nhỉ chia làm hai ( ếch nhái), cuối cùng mới chia thành bốn ngăn (chim và thú).
    Cá voi trưởng thành không có răng và cổ nhưng phôi cá voi cũng có răng, có cổ, có cả chi sau và lông mao.
    Bằng chứng ĐỊA LÝ SINH HỌC
    1. Sự trôi dạt lục địa:
    Sự khác biệt giữa các vùng không thể giải thích chỉ bằng vai trò của khí hậu mà nó là kết quả của sự trôi dạt lục địa qua đó diễn ra cách ly các quần thể tổ tiên với nhau.
    Đặc điểm của hệ động thực vật ở một số vùng lục địa:
    1.1. Vùng cổ Bắc và vùng tân bắc:
    1.2 Vùng lục địa Châu Úc
    2. Đặc điểm của hệ động thực vật trên các đảo:
    1.1. Vùng cổ Bắc và vùng tân bắc:
    - Vùng cổ Bắc gồm Châu Á và Châu Âu
    - Vùng Tân bắc: Bắc Mỹ
    - Sinh vật:
    + động vật: cáo trắng, tuần lộc, gấu xám, chó sói, chồn trắng, thỏ trắng, bò rừng
    + thực vật: sồi, dẻ, liễu, mao lương, cẩm chướng, rau muối, cúc, hoa mõm chó
    Ngoài ra, có một số loài riêng cho mỗi vùng: lạc 2 đà bướu, ngựa hoang, gà lôi vùng cổ bắc, gấu chuột, gà lôi đồng Tân bắc
    Fox
    Nai sừng tấm Bắc Mỹ
    Hươu (deer)
    Bò rừng (bison)
    Chó sói (wolf)
    Chó sói
    Cây sồi (oak)
    Caay lieeux
    Mao lương
    Rau muối
    Hoa mõm chó
    Các vùng phân bố địa lý trên thế giới và một số loài thú tiêu biểu của mỗi vùng.
    Lạc đà hai bướu
    Ngựa hoang
    Gấu trúc Bắc Mỹ
    Bằng chứng di truyền học
    - 1929 G. Muller neâu leân giaû thuyeát: söï soáng baét nguoàn töø moät hoaëc moät vaøi gen. Thuyeát naøy ñöôïc chöùng minh:
    + Virut xaâm nhaäp vaøo vi khuaån chæ coù ADN hoaëc ARN
    + Toång hôïp protein caàn khoâng chæ ADN maø caû caùc loaïi ARN
    => acid nucleic coù tröôùc protein.
    - Kiểu gen qui định kiểu hình
    - Acid nucleic có khả năng tự sao, một đặc tính không thể thiếu được của sống.
    - Protein không có khả năng này.
    => Do đó có thể acid nucleic tiến hóa trước rồi mới tới protein.
    Trình tự nuc:
    số lượng ổn định của những khác biệt trong trình tự các acid amin trong cùng một mạch hemoglobin ở các động vật có xương sống khác nhau.
    Các động vật khác nhau với một số lượng thay thế acid amin trên mạch tượng tự nhau: cá chép: 85, kỳ nhông: 85, gà: 83, chuột và người: 79.
    => mặc dù có những biến đổi hình thái rất lớn ở các dòng khác nhau trong thời gian hơn 400 triệu năm nhưng tốc độ đột biến ổn định có thể xảy ra đối với một số protein.
    Cytocrome: Có 20 trong 104 các acid amin của chúng chiếm giữ những vị trí giống hệt nhau ở cytocrom của tất cả các sinh vật Eukaryote.
    => mối quan hệ họ hàng giữa các loài.
    Ví dụ: so với cytocrom c ở người, số acid amin khác biệt ở ngựa là 12; ở kanguroo là 8; với hắc tinh tinh thì giống hệt nhau.
    => CÂY TIẾN HÓA
    Kỹ thuật ADN lai cho thấy tỉ lệ khác nhau giữa ADN người với tinh tinh là 1,8 %
    với đười ươi là 2,3 %.
    Năm 1977, C. Woese phát hiện rằng rARN 16s của ribosome là một bằng chứng để xác định mối quan hệ chủng loài của các prokaryote:

    + Trình tự nucleotid của rARN biến đổirất chậm trong quá trình tiến hóa. Woese đã xác định trình tự nucleotid của rARN và so sánh trình tự này giữa các nhóm vi khuẩn khác nhau.

    Kết quả thu dược dẫn đến nhiều điều bất ngờ có tính cách mạng. Theo cách này thì sinh giới được chia thành 3 nhóm: Eubacteria, Archaebacterria và Eukaryotae.

    + rARN hiện diện trong tế bào của tất cả các sinh vật trên trái đất
    + rARN là một cấu phần của bộ máy sinh tổng hợp protein và được tạo ra từ một gen
    Nhờ kỹ thuật nhuộm màu nhiễm sắc thể tiên tiến để theo dõi các đoạn nhiễm sắc thể tương đồng trong các dòng tiến hóa khác nhau.
    Ví dụ ở người và tinh tinh. NST thứ 2 ở người là do sự gắn lại của hai NST tương đồng của tinh tinh.
     
    Gửi ý kiến